Danh sách mộ tù "cải tạo"
 đã tìm được từ ngày 1 Tháng 10, năm 2007 đến 1 Tháng 10, 2008

I - Dõng Hóc - Xã Tân Thịnh - Tỉnh Hoàng Liên Sơn: 28 Mộ

1. Nguyễn Văn An
3. Phạm Văn (Công) Bằng
2. Tạ Văn Ân
4. Nguyễn Văn Bia
5. Lê Văn Chinh
6. Ðỗ công Huệ
7. Trần Ðại Vĩnh
8. Ngô Văn Nhật (Nhựt)
9. Phù Văn Vũ (*)
 
10. Trần Văn Sách
11. Nguyễn Quang
12. Vũ Văn Tình
13. Nguyễn Văn Hom
14. Trần Văn Quang
15. Nguyễn Văn Trọng
16. Lê Văn Ngôn (*)
17. Trần Xuân Phú (*)
18. Lê Ðức Thắng
19. Nguyễn Ng. Thanh
20. Dương Văn Tư
21. Ðặng Hồng Sơn (*)
22. Lê Kỳ Sơn
23. Bùi Quang Kính (or Tính)
24. Hoàng Thế Tựu  Thanh
25. Trần Văn Hiếu
26. Nguyễn Văn Tuyết
27. Trần Liệu
28. Nguyễn Văn Minh (*)

II - Ðồi Cây Khế - Xã Việt Cường - Huyện Trấn Yên - Tỉnh Hoàng Liên Sơn: 57 Mộ

1. Lương Ðình Bảy
2. Ðỗ Văn Ưng
3. Trần Hữu Công (*)
4. Hồ Nghạch
5. Y Nam
6. Phạm Văn Ðoàn
7. Trần Văn Thạch
8. Nguyễn Thanh Vân
9. Nguyễn Quang Tôn
10. Lại Thế Cường
11. Nguyễn Phước Khiêm (Kiêm)
12. Nguyễn Tấn Công
13. Võ Tín
14. Nguyễn Bá Thìn
15. Lê Văn Chuyên (Tuyên)
16. Nguyễn Hữu Chí
17. Ðặng Phương Chi
18. Vương Ðăng Ðỡm (Don)
19. Phạm Văn Chí
20. Lương Sinh Ðiền
21. Lê Hữu Ðức (Dực)
22. Cao Triệu Ðạt
23. Dương Hữu Chí
24. Nguyễn Văn Sanh
25. Trần Duy Ðắc
26. Nguyễn Văn Nghĩa (*)
27. Nguyễn Văn Hai
28. Nguyễn Văn Linh (Sinh)
29. Dương Văn Sáu (*)
30. Trần Văn Cung
31. Huỳnh Hữu Ba (Ban)
32. Bùi Văn Phước
33. Phạm Phước Hồng (*)
34. Nguyễn Văn Bảy
35. Nguyễn Văn Nô (*)
36. Lý Văn Phinh
37. Phạm Phú Mạnh
38. Nguyễn Thanh Chương
39. Lưu Thinh Văn
40. Dương Tấn Hưng
41. Nguyễn Duy Tăng (1)
42. Ngô Thiện Thắng
43. Lê Minh Luân (*)
44. Dương Phúc Sáng
45. Ðỗ Xuân Sinh
46. Trần Tuấn Trung (3)
47. Lê Văn Ðông
48. Nguyễn Năng Sính
49. Nguyễn Chí Hòa
50. Nguyễn Văn Vân
51. Khẩu Phụ Mạng
52. Dương Tấn Mông
53. Lê Văn Ðông
54. Trương Văn Vinh
55. Nguyễn Văn Vân
56. Lê Văn Luận
57. Nguyễn Văn Năng

  III - Mường Côi - Huyện Phù Yên - Tỉnh Sơn La: 13 Mộ

             1. Huỳnh Tự Trọng và 12 ngôi mộ không có mộ bia.

  IV- Bản Bò, Huyện Văn Bàn, Hoàng Tỉnh Liên Sơn: 15 Mộ

1. Phạm Văn Nghym (*)
2. Ông Tấn Ngọc (*)
3. Nguyễn Hữu Nghiệp
4. Ngô Huỳnh Cảnh (3)
*11 ngôi mộ không còn mộ bia
 

   Vố Làng Khe Nước - Huyện Văn Chấn -Hoàng Liên Sơn:  6 Mộ
    1. Tôn Thất Hiệp       2. Nguyễn Văn Vàng      3. Huỳnh Nguyên      4. Phan Ngọc Ðại (*) . .
    5. Ngôi mộ còn chữ Thủ Dầu Một     6. Ngôi mộ còn chữ Thừa Thiên
   * Hai ngôi mộ còn bia nhưng mất hết tên, còn địa chỉ: Thủ Dầu Một và Thừa Thiên.

 VI- Bản Nã - Tỉnh Hoàng Liên Sơn: 2 Mộ
            1. Nguyễn Trung Khiêm             2. Nguyễn Hữu Vui

VII- Khe Cốc - Tỉnh Hoàng Liên Sơn: 2 Mộ
            1.- Phạm Minh Xuân                2.- Một mộ không bia

IX- Xã Kiên Thành - Tỉnh Hoàng Liên Sơn: 15 Mộ

1. Dương Văn Nữ (*)
2. Trần Thanh Ðức (*)
3. Trần Sĩ
4. Nguyễn (or Trương) Quang Ân
5. Ðào Văn Sinh
6. Nguyễn Văn Sang
7. Nguyễn Văn Mân
8. Nguyễn Văn Ðồng
9. Nguyễn Quang Thái (*)
10. Nguyễn Văn Ðông
11. Phan Huỳnh Luông (*)
12. Một người tên Xuân, bia mất họ
13. Nguyễn Ngọc Cang
14. Phạm Gia Lai (TK Châu đốc)
15. Một người họ Võ, bia mất tên

    X- Ðồi Con Trăn: 01 Mộ
               1. Lê Bá Tường

   XI- Trại Cải Tạo Nam Hà - Tỉnh Hà Nam Ninh: 120 Mộ

      Dãy I: 21 Mộ       

1. Hà Văn Chung
2. Nguyễn Văn Chi
3. Lục Văn Chung
4. Lương Ðình Thơm
5. Mộ 13 không tên
6. Nguyễn Văn Trị
7. Giáp Văn Hùng
8. Ðỗ Văn Thông
9. Hoàng Văn Khuê
10. Nguyễn Ðức Ðịnh
11. Phan Văn Cảnh
12. Bùi Văn Vụ
13. Nguyễn Văn Quý 
14 Hoàng Văn Quang
15. Nguyễn thanh Phong
16. Nguyễn Văn Dũng
17. Trần Văn Hiếu

Mộ 18, 19, 20, 21 không có tên họ

    Dãy II: 14 Mộ

1. Ðỗ Ðình Thế
2. Nguyễn Lê Tính
 
3. Võ Thanh Tâm
4. Hậu Văn Nghĩa
Mộ bia 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30
   Không có tên họ

    Dãy III: 20 Mộ

1. Nguyễn Văn Lưu
2. Nguyễn Văn Nông

Mộ bia 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43,

3. Lang Văn Chữ
4 Trang Văn Bốn

44, 45, 56, 47, 48, 49,

 5.  Cao Kim Chẩn (*)
6  Nguyễn Xuân Minh

50, 51, 52 Không có tên

   Dãy IV: 25 Mộ

Nguyễn Văn Minh

Mộ bia:    53, 54, 55, 56, 57, 58, 59,
                75, 76  không có tên

Hoàng Văn Toản

60, 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68,

Nguyễn Văn Nhân

69, 70, 71, 72, 73, 74,

     Dãy V: 21 Mộ

1.- Nguyễn Yến Lương
2.- Phùng Tân Phương
3 - Nguyễn Hà Ðăng
4 - Nguyễn Văn Ðào

Mô bia không tên:  78, 79, 80, 81

5 -Ðào Văn Ðạo
6 -Nguyễn Quang Quyền
7 -Trần Tư
8 -Nguyễn Quang

82, 83, 84, 85, 86, 87, 88, 89,

9 - Phạm Cảnh
10 -Vũ Sinh
11 -Nguyễn Văn Lê


90, 91, 92, 93, 94, 95, 96

    Dãy VI: 19 Mộ

1. Nguyễn Văn Thắng
2. Lương Văn Giáo
3. Vương Huấn
 

Mộ bia không tên: 106, 108, 111, 112,

4. Trương Chính
5. Nguyễn Hà Dư
6. Phạm Văn Ðê


119, 123, 124, 125, 126

7. Nguyễn Văn Hùng
8. Ðinh Quang
9. Trần Quang
10. Hoàng Văn Thảo

   VII- Làng Ðá - Xã Cẩm Nhân - Thị Trấn Thác Bà - Tỉnh Yên Bái: 31 Mộ

1. Lương Văn Hòa
2. Chung Hữu Hạnh
3. Ðỗ Hữu Tước
4. Nguyễn Minh Kiệt
Mộ không biết tên:
5. Ngô Văn Sáng
6.  Nguyễn Văn Bảy
7. Trần Xuất
8. Thiếu Tá Hứa Minh Ðức
9. Chung Hữu Nam
10. Lương Ðình Bảy
11. Trung Tá Ðinh Văn Tân
12. Th/tá Trần Ðình Năm
Ghi chú quan trọng -Chúng tôi có bản đồ khu mộ, có đánh số thứ tự, nhưng không có tên người quá cố.
 -30 mộ không còn bia, không còn nấm mộ. Chỉ còn một mộ còn bia, tên là Chung Hữu Hạnh
 -Một số bia mộ bị bể, vài bia còn nguyên, nằm rải tác trong khu mộ, không biết của mộ nào.
 -Chánh quyền địa phương đã có kế hoạch phóng một con đường ngang qua khu mộ.
*Cọc Tim Ðường đá cắm ngay giữa khu mộ. Dự trù, khu mộ sẽ bị dời đi vào năm 2010.
- Tại Làng Ðá, ngôi mộ số 10, 11, 13, 17, 18, 19, 20, 30, 31 đã được bốc.

 VIII- Xã Việt Hồng - Tỉnh Hoàng Liên Sơn: 01 Mộ
                     1. Lê Xuân Ðèo (*)

   VIII- Trại Cải Tạo Bùi Gia Mập - Bùi Gia Phúc - Phước Long: 22 Mộ

1. Nguyễn Thanh Nhàn  2. Lê Ngọc Bích 3. Ngô Ngọc Khánh
*. 10 grave without tombstone
*.  Làng Phú Nghĩa 09 mộ không có mộ bia

   Tổng Cộng: 313 Mộ

-Những ngôi mộ này chúng tôi đã tìm thấy vào cuối năm 2007, sau lần họp với Thứ Trưởng Nguyễn Phú Bình. Vì vậy, đã có một số mộ đã được thân nhân bốc và cải táng.

  - (*) dấu hiệu chỉ hài cốt đã được thân nhân bốc và cải táng.

  - (1) Mộ trước đây đã tìm thấy, nhưng nay đã mất, chưa tìm được. 

 - (2) Ðã có thân nhân nhưng còn chờ giúp đỡ vì quá nghèo.

  - (3) Sau khi tù cải tạo qua đời, trại cho chôn một dãy hàng ngang gồm 6 ngôi mộ, không có mộ bia.
     Một thời gian sau, trại cho làm mộ bia. Một Tù Cải Tạo được lệnh đem mộ bia ra cấm trên đầu mỗi ngôi mộ. Người đi cắm bia mộ đã vô ý, cấm sai.
         Thí dụ: Nếu đứng trên đầu mộ (ngay trước đầu người quá cố), mặt hướng về mộ từ đầu đến chân). Ngôi Mộ đầu tiên bên trái là ông A, mộ cuối cùng là ông F. Người cắm mộ bia sơ ý, cắm mộ bia của ông F cho ông A mộ bia ông A lại cắm cho ông F. Rất may, người cắm mộ bia đã cho thân nhân biết sự sai sót đó. May mắn thứ nhì, anh em tù đi chôn xác bạn đã dùng sơn màu đỏ, vẽ trên cục đá to, chôn theo dưới mộ.

     Do đó, chúng tôi đã thông báo cho chánh quyền địa phương sự sai sót và tìm đúng mộ của cố Trung Tá Phạm Văn Nghym va ông Ông Tấn Ngọc. Cả hai đều có cục đá có vẽ tên chôn dưới mộ.

  * Chúng tôi chân thành cảm tạ: -Thân Nhân của Tử Sĩ Cao Kim Chẩn, đã gởi cho chúng tôi danh sách Mộ Tù Cải Tạo Nam Hà. Sau đó, chúng tôi đã đến Trại Tù Nam Hà và kiểm lại trước khi loan tin.

  -Cháu Hiệp ở New Mexico đã cho chúng tôi tin tức khu mộ Làng Ðá. Nhờ đó, chúng tôi đã tìm được khu mộ nói trên và giúp cho cháu Hứa Minh Ðộ tìm được mộ cha là cố Thiếu Tá Hứa Minh Ðức.

  -Chúng tôi cám ơn các bạn Tù Cải Tạo sau đây đã cho chúng tôi tên, họ một số bạn tù đã qua đời:

 1- Anh Phạm Ðức Dư ở Úc Châu. 2- Ðại Úy Nguyễn Văn Ðại. 3- Thiếu Tá Nguyễn Văn Ngọc TMP/HQ/TV Tiểu khu Hậu Nghĩa. 4- Anh Phạm Duy Nhân, Houston, Texas.

Chúng tôi xin chân thành cảm tạ sự đóng góp của một số đồng đội, đồng bào trong thời gian qua. tấm lòng của quý vị, gia đình người quá cố sẽ không quên Anh Linh người chiến sĩ được an ủi, ngậm cười nơi chín suối.

Houston ngày 15 Tháng Giêng, năm 2010

 Chủ Tịch Tổng Hội H.O Nguyễn Ðạc Thành
VIETNAMESE MIA & POW FOUNDATION
1117 Herkimer, Houston, TX 77008